Tổng hợp chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026 phát triển kinh tế tư nhân?

Tổng hợp chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026 phát triển kinh tế tư nhân?

Tổng hợp 06 chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 20/2026 phát triển kinh tế tư nhân?

Những ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp theo Nghị quyết 198

(1) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15

Theo Điều 4 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công bố công khai thông tin trên cổng thông tin, trang tin điện tử của cơ quan mình về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, nội dung hỗ trợ; diện tích quỹ đất từng khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trường hợp khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn thì diện tích đất khu công nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 được xác định theo từng giai đoạn. Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của từng giai đoạn mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.

(2) Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15

Theo Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai thông tin trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử của cơ quan mình về mức giảm tiền thuê lại đất theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối tượng và điều kiện hoàn trả: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Có quỹ đất dành cho doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thuê lại đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Đã ký hợp đồng cho thuê đất với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm thông tin giá cho thuê lại đất đã được giảm theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15;

– Đã được doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng trong năm đề nghị hoàn trả. Thời điểm chủ đầu tư đề nghị hoàn trả tiền thuê lại đất không quá 12 tháng kể từ thời điểm các bên thực hiện thanh toán tiền thuê lại đất theo hợp đồng cho thuê đất đã ký.

(3) Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công như sau:

Nhà nước hỗ trợ cho thuê nhà, đất là tài sản công quy định tại Điều 8 Nghị quyết 198/2025/QH15 được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương theo Nghị định 108/2024/NĐ-CP. Các hình thức hỗ trợ:

– Được cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP);

– Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP);

– Được giảm tiền thuê nhà theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP.

(4) Miễn thuế TNDN trong 03 năm đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn giảm thuế TNDN như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu đối với thuế TNDN kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Đồng thời, thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP cho thời gian còn lại.

(5) Hỗ trợ miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau:

Hỗ trợ cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

1. Nhà nước cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và đáp ứng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả dịch vụ quản lý, vận hành, sửa chữa, nâng cấp các nền tảng số, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo các chế độ kế toán được ban hành trong quá trình thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ. Việc thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

3. Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ các nền tảng số, phần mềm kế toán không được có hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Như vậy, nhà nước sẽ cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nền tảng số tích hợp các giải pháp chuyển đổi số, trong đó có phần mềm kế toán có tính năng tích hợp được với phần mềm hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số mà doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng.

(6) Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự

Căn cứ Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Đối tượng hỗ trợ:

a) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ;

b) Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;

c) Cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 198/2025/QH15.

3. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

4. Cơ quan hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thi hành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc.

5. Việc tổ chức các khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoại trừ quy định về mức hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của khóa đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Quy trình hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tờ khai đề xuất nhu cầu hỗ trợ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ là nhóm doanh nghiệp được Ngân sách nhà nước tài trợ 100% chi phí đào tạo kế toán, thuế.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ Quốc hội đã quyết nghị miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Ngoài ra, chính sách hỗ trợ thuế, phí, lệ phí cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cụ thể như sau:

– Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

– Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

– Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

– Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

– Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Quốc hội chính thức miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

Những ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp theo Nghị quyết 198?

Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về việc hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

1. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

5. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

8. Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, những ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp bao gồm:

(1) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

(3) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. Do đó, sẽ không còn thuế khoán từ 01/01/2026.

(5) Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Do vậy, sẽ không phải nộp lệ phí môn bài (thuế môn bài) từ 01/01/2026.

(6) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(7) Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

(8) Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.

VPHH Tổng hợp

admin