Điều lệ hiệp hội

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK.

2. Tên tiếng Anh: Dak Lak Provincial Business Association.

3. Tên viết tắt: DBA.

4. Biểu tượng: là 1 vòng hình tròn, bên trong có ba ngọn núi hình tam giác từ nhỏ đến lớn, được sắp xem từ trái sang phải, có màu xanh lá cây; phía dưới có gợn sóng màu xanh của biển; giữa viền hai hình tròn có dòng chữ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk màu xanh phía trên và phía dưới là hoa văn của người dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích:

Tập hợp, đoàn kết cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên

Hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, nâng cao năng lực quản trị, sức cạnh tranh

Góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Đắk Lắk và đất nước.

2. Hiệp hội là tổ chức đại diện, giữ vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, các đối tác trong và ngoài nước, đồng hành vì lợi ích của tỉnh và quyền lợi của doanh nghiệp, doanh nhân.

Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở

1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hiệp hội tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của mình.

3. Trụ sở Văn phòng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk: số 12 đường Trần Hưng Đạo, Phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Điện thoại: 0262.3825999 – 0262.3827999.

Email: hiephoidoanhnghiepdaklak@gmail.com

Website: hiephoidoanhnghiepdaklak.com.vn

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk, trong lĩnh vực tập hợp, hỗ trợ, kết nối và phát triển cộng đồng doanh nghiệp; xúc tiến thương mại, đầu tư; tư vấn, đào tạo, thông tin kinh tế – thương mại và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của cơ quan quản lý nhà nước được UBND tỉnh phân công và các sở, ban, ngành có liên quan theo quy định pháp luật

3. Hiệp hội chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đắk Lắk.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động từ các nguồn thu hợp pháp; trường hợp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

 

Chương II

QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 6. Quyền của Hiệp hội

1. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

2. Tập hợp, đoàn kết, động viên hội viên chấp hành pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, địa phương.

3. Tham gia xây dựng chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh theo quy định pháp luật.

4. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản trị, pháp luật, công nghệ, chuyển đổi số, thương mại điện tử… cho hội viên theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, quảng bá thương hiệu, kết nối cung – cầu, tham gia hội chợ, triển lãm, diễn đàn, hội thảo trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

6. Thành lập và quản lý các tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

7. Huy động tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, chương trình của Hiệp hội.

8. Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Điều 23 Nghị định 126/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội

1. Hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực, phạm vi ghi trong Điều lệ; chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Chấp hành quy định về quản lý nhà nước đối với hội; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tổ chức và hoạt động của Hiệp hội với cơ quan cho phép thành lập và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính.

4. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đúng quy định pháp luật, Điều lệ và quy chế nội bộ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê.

5. Bảo đảm quyền, nghĩa vụ của hội viên theo Điều lệ; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 24 Nghị định 126/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hiệp hội gồm:

a) Hội viên chính thức:

Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế và cá nhân là chủ doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà đầu tư có đăng ký hoạt động, có trụ sở hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập và được Ban Ban Thường trực chấp thuận.

b) Hội viên liên kết:

Là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có liên quan, hợp tác, hỗ trợ cho hoạt động của Hiệp hội, có nhu cầu tham gia sinh hoạt, kết nối nhưng không đủ điều kiện hoặc không có nhu cầu tham gia với tư cách hội viên chính thức

Tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện tham gia và được Ban Ban Thường trực chấp thuận.

c) Hội viên danh dự:

Là cá nhân trong hoặc ngoài tỉnh, có uy tín, có nhiều đóng góp đặc biệt cho sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp và Hiệp hội

Được Ban Chấp hành Hiệp hội mời và chấp thuận tham gia.

2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

Chấp hành và thực hiện tốt pháp luật của Nhà nước

Có uy tín trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, người lao động và cộng đồng

Tán thành tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hiệp hội

Tự nguyện gia nhập, có đơn đăng ký và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hội viên.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội; được tham gia các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp do Hiệp hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, kiến nghị, đề xuất với Hiệp hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh, cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp.

4. Được tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, các chương trình kết nối giao thương, xúc tiến thương mại – đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng… do Hiệp hội tổ chức hoặc giới thiệu.

5. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh lãnh đạo Hiệp hội theo quy định của Điều lệ

6. Được giới thiệu hội viên mới.

7. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.

8. Được cấp thẻ hội viên (nếu Hiệp hội phát hành).

9. Được xin ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên; được giới thiệu tham gia các tổ chức, mạng lưới liên quan do Hiệp hội là thành viên.

10. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng các quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh lãnh đạo Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

2. Tham gia sinh hoạt, hoạt động của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng cộng đồng doanh nghiệp Đắk Lắk phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội; không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ, giao dịch khi chưa được lãnh đạo Hiệp hội phân công, ủy quyền bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, cung cấp số liệu cần thiết theo quy định của Hiệp hội khi được yêu cầu phục vụ thống kê, tổng hợp, kiến nghị chính sách.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo mức, phương thức do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.

6. Tham gia tích cực các chương trình, phong trào, hoạt động an sinh xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp do Hiệp hội phát động.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia nhập Hiệp hội gửi đơn xin gia nhập (theo mẫu do Hiệp hội ban hành) kèm hồ sơ giới thiệu, bản sao giấy tờ pháp lý (đối với tổ chức, doanh nghiệp).

2. Văn phòng Hiệp hội có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra sơ bộ hồ sơ, báo cáo Ban Thường trực xem xét.

3. Quyết định kết nạp hội viên thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực, được thông báo công khai đến toàn thể hội viên.

4. Hội viên có nhu cầu ra khỏi Hiệp hội gửi đơn đề nghị; Ban Thường trực xem xét, quyết định và thông báo đến hội viên; trường hợp hội viên đang chịu trách nhiệm tài chính hoặc liên quan đến vụ việc đang giải quyết thì việc ra khỏi Hiệp hội được thực hiện sau khi hoàn tất nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định.

5. Việc chấm dứt tư cách hội viên, xóa tên hội viên được thực hiện khi hội viên:

a) Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội

b) Ảnh hưởng xấu đến uy tín, hình ảnh của Hiệp hội

c) Uỷ viên Ban Chấp hành là doanh nghiệp và doanh nhân không đóng hội phí 01 năm liên tục mà không có lý do chính đáng (Trừ các ủy viên Ban Chấp hành là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp), hội viên chính thức không đóng hội phí 02 năm liên tục mà không có lý do chính đáng

d) Bị giải thể, phá sản (đối với tổ chức) hoặc chết, bị kết án tù giam (đối với cá nhân).

đ) Việc chấm dứt tư cách hội viên do Ban Chấp hành quyết định trên cơ sở đề nghị của Ban Thường trực và Ban Kiểm tra.

e) Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý hội viên, quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền kết nạp, tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách hội viên, phù hợp quy định pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

1) Đại hội.

2) Ban Chấp hành.

3) Ban Thường trực

4) Ban Kiểm tra.

5) Các tổ chức thuộc Hiệp hội

a) Văn phòng Hiệp hội.

b) Văn phòng đại diện.

c) Các ban chuyên môn, tổ tư vấn, trung tâm, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế trực thuộc Hiệp hội (nếu có).

d) Các hội doanh nghiệp xã, phường /liên xã phường và các hội ngành nghề, được thành lập theo quy định pháp luật và không bị hạn chế là thành viên của Hiệp hội theo qui định Pháp luật

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

2. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần.

3. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

4. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tiến hành khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức hoặc trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.

5. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;

b) Thông qua chương trình, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử

c) Thảo luận, thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo; Báo cáo kiểm điểm Ban Chấp hành, Báo cáo công tác kiểm tra, giám sát và Báo cáo tài chính của Hiệp hội

d) Thông qua Điều lệ Hiệp hội (sửa đổi, bổ sung) hoặc quyết định tiếp tục thực hiện Điều lệ hiện hành

đ) Quyết định chủ trương chia, tách; sáp nhập, hợp nhất Hiệp hội (nếu có)

e) Thông qua Đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới

g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ và quy chế bầu cử

h) Quyết định những vấn đề quan trọng khác thuộc thẩm quyền của Đại hội

i) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định

b) Các quyết định của Đại hội được thông qua khi được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành

Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội, do Đại hội bầu trong số hội viên chính thức của Hiệp hội

2. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định trên cơ sở đề án nhân sự, bảo đảm tính đại diện cho các lĩnh vực, địa bàn, loại hình doanh nghiệp chủ yếu của tỉnh. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo toàn diện hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm, kế hoạch trung hạn của Hiệp hội

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội; ban hành các quy chế:

Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra

Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản

Quy chế quản lý, sử dụng con dấu

Quy chế quản lý hội viên; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

Quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội viên; các quy chế, quy định nội bộ khác phù hợp Điều lệ và pháp luật

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các ủy viên Ban Thường trực, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó trưởng ban, ủy viên Ban Kiểm tra theo quy định; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra khi khuyết

e) Số ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được vượt quá 20% so với số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và pháp luật.

Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế do chính Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hiệp hội

b) Ban Chấp hành họp thường kỳ 04 lần/năm, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội, Ban Thường trực hoặc trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành

c) Cuộc họp Ban Chấp hành được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số ủy viên tham dự;

d) Ban Chấp hành có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp

đ) Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội

e) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức điện tử.

Điều 15. Ban Thường trực

1. Ban Thường trực do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên khác.

2. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực trùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực :

a) Giúp Ban Chấp hành tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành

b) Chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu và quyết định triệu tập các kỳ họp Ban Chấp hành

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu các tổ chức thuộc Hiệp hội

d) Chỉ đạo, giám sát hoạt động của Văn phòng, các Ban chuyên môn, Chi hội và các tổ chức trực thuộc khác của Hiệp hội

đ) Giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành và báo cáo, xin ý kiến Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất

e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và ủy quyền của Ban Chấp hành.

4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:

a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội

b) Ban Thường trực họp dịnh kỳ 01 tháng/lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/ tổng số thành viên Ban Thường trực trở lên đề nghị;

c) Cuộc họp Ban Thường trực được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự;

d) Nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 80% tổng số thành viên Thường trực dự họp biểu quyết tán thành

đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường trực có thể quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức điện tử

Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu; gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên.

2. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế, quy định của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội và hội viên

b) Xem xét, tham mưu xử lý đơn, thư phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội, hội viên, tổ chức thuộc Hiệp hội

c) Tổng hợp, đề xuất với Ban Thường trực, Ban Chấp hành biện pháp xử lý, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vượt thẩm quyền hoặc không giải quyết được

d) Báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát với Ban Chấp hành, Đại hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành; giữa hai kỳ họp, các quyết định thuộc thẩm quyền có thể được thực hiện bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức điện tử theo quy định của Hiệp hội.

Điều 17. Các tổ chức thuộc Hiệp hội

1. Văn phòng Hiệp hội là bộ phận giúp việc chung, có chức năng tham mưu tổng hợp, hành chính – tổ chức, tài chính – kế toán, truyền thông và các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành, Ban Thường trực giao.

2. Các ban chuyên môn, tổ tư vấn, trung tâm, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo Nghị quyết Ban Chấp hành và quy định của pháp luật, hoạt động theo quy chế riêng, chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Ban Chấp hành, Ban Thường trực .

3. Các Chi hội Doanh nghiệp tại các xã, phường, các chi hội ngành nghề (nếu có) do Ban Thường trực quyết định thành lập theo nhu cầu thực tiễn, theo Điều lệ Hiệp hội, theo pháp luật và hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do Ban Chấp hành ban hành.

4. Hiệp hội có thể thành lập văn phòng đại diện tại một số địa bàn, khu vực (trong hoặc ngoài tỉnh) theo nhu cầu kết nối vùng, như khu vực phía Đông tỉnh, bảo đảm phù hợp quy định pháp luật; việc mở tài khoản, quản lý tài chính, nhân sự của văn phòng đại diện thực hiện theo quy chế tài chính và quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện theo pháp luật của Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ban Chấp hành về toàn bộ hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Thường trực. Hiệp hội

2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:

a) Tiêu chuẩn:

Chấp hành và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong cộng đồng doanh nghiệp

Có kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp, am hiểu tình hình kinh tế – xã hội, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh

Có quốc tịch Việt Nam, năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích

Sẵn sàng bố trí thời gian tham gia điều hành hoạt động Hiệp hội.

b) Điều kiện:

Không giữ chức danh Chủ tịch của quá 02 (hai) hội

Không là cán bộ, công chức trong cơ quan trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản

Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức đương chức hoặc đã nghỉ hưu thuộc diện quản lý, phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo phân cấp quản lý cán bộ.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Ban Thường trực

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý lĩnh vực hoạt động chính, Ban Chấp hành, Ban Thường trực về mọi hoạt động của Hiệp hội

c) Chỉ đạo, điều hành hoạt động chung của Hiệp hội theo Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực

d) Chủ trì các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình, tài liệu

đ) Ký các văn bản của Hiệp hội; đại diện Hiệp hội trong các quan hệ đối nội, đối ngoại

e) Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản hoặc thông báo trong nhóm Zalo Ban Thường trực cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ và Nghị quyết Ban Chấp hành.

4. Số lượng Phó Chủ tịch Hiệp hội:

a) Hiệp hội được bầu không quá 02 (hai) Phó Chủ tịch chuyên trách

b) Số lượng Phó Chủ tịch không chuyên trách do Ban Chấp hành quyết định

5. Phó Chủ tịch Hiệp hội

Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường trực , giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Chấp hành và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được giao.

6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

Miễn nhiệm, bãi nhiệm, đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế do Ban Chấp hành ban hành.

Điều 19. Tổng Thư ký, Chánh Văn phòng và các chức danh khác

1. Tổng thư ký

Tổng thư ký do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành, hoặc uỷ viên Ban Thường trực. Tổng Thư ký giúp Chủ tịch, Ban Thường trực điều phối chung hoạt động của Hiệp hội, trực tiếp phụ trách công tác điều phối chương trình, thông tin, tổng hợp, theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Ban Thường trực phân công hoặc ủy quyền.

2. Chánh Văn phòng Hiệp hội do Ban Thường trực bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị, tài chính – kế toán và các công việc khác của Văn phòng.

3. Các chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên môn, Giám đốc (hoặc phụ trách) đơn vị trực thuộc và các chức danh khác do Ban Thường trực quyết định theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hiệp hội.

 

Chương V

ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI

 

Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội

Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định 126/2024/NĐ-CP, các quy định pháp luật có liên quan và Nghị quyết Ban Chấp hành, Nghị quyết Đại hội Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk.

Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội

Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội khi đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định pháp luật có liên quan.

 

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính của Hiệp hội:

a) Nguồn thu của Hiệp hội:

Phí gia nhập, hội phí hằng năm của hội viên, mức thu do Ban Chấp hành quy định

Thu từ các hoạt động dịch vụ, tư vấn, đào tạo, xúc tiến thương mại – đầu tư, tổ chức sự kiện và các hoạt động khác của Hiệp hội theo quy định của pháp luật

Thu từ tài trợ, hỗ trợ, ủng hộ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) khi Hiệp hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;

Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản chi của Hiệp hội:

Chi cho hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của Hiệp hội;

Chi thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước, UBND tỉnh giao (nếu có)

Chi thuê trụ sở, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện làm việc

Chi thù lao, phụ cấp, tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban chấp hành Hiệp hội, phù hợp quy định của pháp luật.

Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, đoàn công tác, xúc tiến thương mại – đầu tư, truyền thông, đào tạo và các hoạt động chuyên môn khác

Chi khen thưởng, hỗ trợ an sinh xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính của Hiệp hội.

2. Tài sản của Hiệp hội:

a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, công trình, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động, tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội, tài sản được tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến tặng, tài trợ và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài chính, kế toán, tài sản công và Quy chế quản lý tài sản của Hiệp hội

c) Đối với tài sản là tài sản công, việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho hoạt động của Hiệp hội, không được chia cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dưới bất kỳ hình thức nào, trừ các khoản chi theo hợp đồng, quy chế và quy định pháp luật.

b) Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp quy định pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội

2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê

a) Hiệp hội tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn:

– Thực hiện chế độ chứng từ, sổ sách kế toán

– Lập, gửi báo cáo tài chính, quyết toán năm cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội theo quy định

– Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật

– Thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí đầy đủ theo quy định.

b) Hiệp hội chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán nhà nước (nếu thuộc diện) và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo qui định pháp luật.

Điều 24. Giải quyết tài chính, tài sản khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động, giải thể

Việc kiểm kê, phân loại, xử lý tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 126/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 25. Khen thưởng

1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong xây dựng, phát triển Hiệp hội, đóng góp tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội được Hiệp hội xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật.

2. Ban Chấp hành ban hành Quy chế khen thưởng, quy định cụ thể tiêu chuẩn, hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời.

Điều 26. Kỷ luật

1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, Chi hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến uy tín, quyền và lợi ích của Hiệp hội và hội viên thì tùy mức độ sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo các hình thức:

a) Đối với hội viên: Nhắc nhở, khiển trách, cảnh cáo, tạm đình chỉ quyền lợi hội viên trong thời hạn nhất định, chấm dứt tư cách hội viên, xóa tên khỏi danh sách hội viên

b) Đối với tổ chức: Tạm đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức thuộc Hiệp hội

c. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất hoặc vi phạm pháp luật thì phải bồi thường, chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định pháp luật và Điều lệ.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội chỉ được thực hiện tại Đại hội Hiệp hội và được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tham dự Đại hội tán thành.

Điều lệ (và các sửa đổi, bổ sung) phải được Hiệp hội hoàn thiện, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội để xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk gồm 8 Chương, 28 Điều, đã được Đại hộiHiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2026 – 2030 thông qua ngày 06 tháng 3 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quyết định phê duyệt.

Căn cứ pháp luật về hội và Điều lệ này, Ban Chấp hành Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm hướng dẫn, cụ thể hóa bằng các quy chế, quy định nội bộ và tổ chức thực hiện Điều lệ.